Chat

Tìm hiểu tiếng lóng người Úc hay sử dụng

Bạn có hiểu nghĩa của spit the dummy, rellies, barbie hay little tackers không? Nếu bạn hoàn toàn không đoán được nghĩa của chúng, hãy chuẩn bị cho một bài học nhanh về tiếng lóng của người Úc.

Bạn có hiểu nghĩa của spit the dummy, rellies, barbie hay little tackers không? Nếu bạn hoàn toàn không đoán được nghĩa của chúng, hãy chuẩn bị cho một bài học nhanh về tiếng lóng của người Úc.

1. Nói rút gọn

Nếu bạn là một khách du lịch đến Úc bạn rất có thể sẽ vẫn nghe thấy mọi người dùng những từ tiếng lóng cổ điển như g’day mate hay crikey. Tuy nhiên thói quen nói rút gọn của người Úc tạo ra nhiều khó khăn nhất đối với những người mới đến.

Thường người Úc sẽ bớt những âm sau âm đầu tiên của từ và thêm ‘o’ hay ‘ie’ vào. Ví dụ breakfast trở thành brekkie, barbeque trở thành barbie, university thành uni, garbage collectors trở thành garbos và politicians thành pollies.

Nếu bạn ở Úc đủ lâu, bạn sẽ quen với những từ rút gon này nhưng từ giờ đến khi đó hãy cố gắng đoán nghĩa của chúng trong ngữ cảnh. Hãy thử xem bạn có đoán được những từ rút gọn dưới đây có từ gốc là gì nhé:

Is there a mozzie in here? I’m sure something bit me.

Have you seen my red lippie?

I have a family reunion down in Tassie this weekend. All the rellies will be there.

I was woken up early by some tradies working on our street.

I forgot my jeans were in the wash so I had to come to uni in my trackie daks.

Bạn sẽ tìm thấy câu trả lời ở cuối bài.

2. Thọc mạch, soi mói

Nếu bạn đã quen với cách nói rút gọn của người Úc, bạn bắt đầu hiểu tiếng lóng ở đây đấy. Bạn có thể sẽ muốn stickybeak một số cụm từ khác.

Cụm từ stickybeak có nghĩa điều tra hay tìm hiểu, thường là được thực hiện một cách mờ ám, thọc mạch.

Nếu ai đó được gọi là stickybeak, họ có thể có tính soi mói vào đời tư của người khác. Một tính từ khác tương đương với cụm từ này là nosey.

Nếu bị gọi là stickybeak rất có thể là người này thường bị nói to pull your head in. Đây là một thành ngữ cổ của Úc có nghĩa là ngừng không làm điều mà bạn đang làm nữa, giống như việc con rùa rụt đầu lại vào mai. Thành ngữ có nghĩa tương tự là mind your own business.

Pull your head in, it’s a private conversation and you don’t know anything about it.

3. Having a blue – Gây lộn

Nếu bạn không nghe khi bị nói là pull your head in, người ta rất có thể sẽ spit the dummy. Thành ngữ này có nghĩa là nổi cơn bực dọc, phá bĩnh như một đứa trẻ. Trong tiếng Anh Úc, dummy được dùng để chỉ núm vú giả mà các em bé hay ngậm. Vì vậy spit the dummy hay have a dummy spit khiến mọi người liên tưởng đến hành động của một đứa trẻ lên cơn phá bĩnh, bực dọc nên nhả cái núm giả ra và òa khóc.

Dad will spit the dummy when he finds out I’ve borrowed the car.

Tất nhiên sự bực dọc này có thể dẫn đến một từ trong tiếng Úc được đưa lên tin tức thế giới sau khi Thủ tướng Úc sử dụng: shirtfront.

Shirtfront được dùng chỉ sự đối chất, trạm chán. Từ này vốn có nguồn gốc từ bóng đá luật Úc, khi các cầu thủ cản đối phương bằng ngực đối ngực, nó cũng được dùng để chỉ việc lớn tiếng tranh cãi.

Và nếu như điều này chuyển qua một cuộc đấu khẩu hay bạo lực thì bạn gọi nó là a blue.

4. Chỉ đường

Nếu bạn gặp khó khăn khi tìm đường đi tại Úc thì vấn đề đôi khi không phải do bản thân bạn. Một số cách chỉ đường có thể khác biệt so với những nói khác.

Nếu ai đó nói với bạn là chuck a left, ý họ là hãy rẽ trái. Bạn có thể nghe cách nói trong tiếng Mỹ là hang a left.

Nếu họ nói với bạn là hãy đi five clicks, họ nói là hãy đi 5 cây số nữa.

Nếu người ta nói với bạn chuck a u-ey, họ bảo bạn là hãy quay đầu xe lại.

Và nếu ai đó bị prang, họ vừa bị tai nạn xe cộ.

Thêm vào đó, servo là trạm nghỉ chân hay trạm xăng.
It’s another two clicks up the road, if you get to the servo you’ll have to chuck a u-ey, you’ve gone too far

Nhưng nhớ là hãy lái xe an toàn, đặc biệt là khi có little tackers ở ghế sau.

Little tackers có nghĩa là trẻ em hay còn được gọi là ankle biters, từ tiếng lóng cũ của người Úc.

Tiếng Anh hiện được sử dụng rộng rãi tại tất cả các cường quốc và quốc gia đang phát triển.

***Đáp án

Dưới đây là nghĩa của những từ rút gọn:

Mozzie có nghĩa là con muỗi – mosquito.

Lippie là cách nói tắt cho lipstick – son môi.

Tassie là cách nói rút gọn của bang Tasmania.

Rellies có nghĩa là relatives – bà con, họ hàng.

Tradies được dùng chỉ những người lao động chân tay – tradesmen như thợ xây.

Trackie Daks là cách nói rút gọn cho tracksuit pants hay sweat pants – quần thể thao, vải mềm.

Tóm lại, nếu bạn gặp khó khăn với tiếng lóng ở Úc, đừng ngại hỏi những người bản xứ. Họ sẽ phì cười vì những thói quen và cách sử dụng ngôn ngữ kỳ quặc của họ chứ không phải vì bạn không hiểu.

Tìm hiểu thông tin Du Học Úc vui lòng liên hệ 0975 950 259 (Ms. Linh) / Email: tuvan1@vietfuture.edu.vn

Để tìm hiểu thêm về các Chương trình Du học và Định cư Úc , những quy định mới về Visa Úc năm 2020, quý vị có thể đăng ký thông tin để được tư vấn Du học MIỄN PHÍ tại đây:

Văn phòng Hỗ trợ Du học VIET FUTURE sẽ liên hệ ngay với bạn sau khi nhận được thông tin đăng ký.

Mọi hỗ trợ tư vấn từ Văn phòng Hỗ trợ Du học VIET FUTURE
**đều hoàn toàn miễn phí**

Đăng ký tư vấn du học Úc miễn phí

Ngoài ra, quý vị cũng có thể gửi câu hỏi đến địa chỉ email info@vietfuture.edu.vn hoặc gọi điện thoại trực tiếp đến số 0901.336.553 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.

Đang xử lý... Vui lòng chờ trong giây lát.