Cấu trúc Consider trong tiếng Anh

Cấu trúc consider

Sử dụng xây dựng xem xét đúng cách? nghĩa được biểu hiện như thế nào trong từng trường hợp? Hãy tìm hiểu trong các bài viết sau qua 4life English Center (e4life.vn).

Contents

1. Những gì được coi là?

Khi một người đang đứng, xét có nghĩa là cân nhắc, để ý, cân nhắc. Tuy nhiên, từ khóa có thể có ý nghĩa khác nhau trong các ngữ cảnh khác nhau, như sau:

Xem thêm: Cấu trúc consider

  • Cân nhắc, cân nhắc, cân nhắc, suy nghĩ.
  • Ví dụ: Cuộc họp kết thúc tốt đẹp và mọi thứ đã được cân nhắc. (Cuộc họp đã kết thúc tốt đẹp, mọi thứ đã được cân nhắc.)

    • để ý, để ý, để ý.
    • Ví dụ: Anh ấy muốn xem xét cảm xúc của người khác. (Anh ấy cần quan tâm đến cảm xúc của người khác.)

      ==>Tìm hiểu thêm

      • Thể hiện thích, cân nhắc.
      • Ví dụ: Em gái cô ấy nghĩ tôi là bạn thân nhất của cô ấy. (Em gái cô ấy nghĩ tôi là bạn thân nhất của cô ấy.)

        • Được dùng để bày tỏ ý kiến, chỉ suy nghĩ.
        • Ví dụ: Tôi nghĩ truyện tranh này thật nhàm chán. (Tôi nghĩ truyện tranh này chán lắm)

          2. Cách sử dụng cấu trúc examine trong tiếng Anh

          Bởi vì trong các ngữ cảnh khác nhau, nó có ý nghĩa khác nhau. Do đó, sẽ có sự khác biệt về cấu trúc ngữ pháp:

          2.1. xem xét được sử dụng với tính từ

          Cấu trúc cân nhắc được sử dụng với tính từ để bày tỏ suy nghĩ và ý kiến ​​về ai đó/thích. Cấu trúc:

          • consider + sb/sth + adj: nghĩ về ai/cái gì.
          • Tham khảo: 12 kiểu cắt tóc cực xinh cho bé gái hot trending năm 2023

            Ví dụ: Mẹ tôi nghĩ người bạn mới của bà rất hào phóng và tốt bụng. (Mẹ tôi nghĩ người bạn mới của bà rất hào phóng và tốt bụng.)

            • consider + sb/sth + to be + adj: nghĩ về ai/cái gì.
            • Ví dụ: Tôi nghĩ bộ phim này rất hấp dẫn. (Tôi nghĩ bộ phim này rất thú vị.)

              2.2. Cân nhắc + v-ing

              consider và v-ing cùng thể hiện sự cân nhắc, xem xét điều gì. Cấu trúc: examine + ving: cân nhắc, cân nhắc về điều gì đó. Ví dụ:

              • Bạn có cân nhắc mua chiếc bàn này không? (Bạn có cân nhắc mua chiếc bàn này không?)
              • Chúng tôi đang cân nhắc tham gia nhóm này. (Chúng tôi đang cân nhắc tham gia nhóm này.)
              • 2.3. coi đi với danh từ

                Cân nhắc kết hợp với danh từ để diễn đạt ý nghĩa của ai, như thế nào… cấu trúc:

                • consider sb/sth sb/sth: Xem ai/cái gì….
                • Ví dụ: Lucy nghĩ Tom là anh trai của cô ấy. (Lucy coi Tom như anh trai.)

                  • coi sb/sth as something: nghĩ về ai đó/cái gì đó như…
                  • Ví dụ: Cô ấy được coi là một nữ diễn viên nổi tiếng. (Cô ấy được coi là một nữ diễn viên nổi tiếng.)

                    2.4. Xem xét các phần của bài phát biểu

                    considerable (adj): quan trọng, tuyệt vời, tuyệt vời

                    • Một khoảng cách đáng kể: một khoảng cách đáng kể
                    • consignable cost: chi phí lớn
                    • một người đáng kể: một người quan trọng
                    • coi (adj) ân cần, ân cần

                      • Hãy quan tâm đến ai đó
                      • nó rất ân cần với bạn: bạn thật chu đáo
                      • consideration (n):Cân nhắc, cân nhắc, nghiên cứu, suy nghĩ

                        • Suy nghĩ về vấn đề
                        • Disregarding: phớt lờ, phớt lờ
                        • Cân nhắc: cân nhắc, cân nhắc, cân nhắc
                        • 2.5. Xem xét các cụm từ hay

                          consider còn có thể kết hợp với một số từ khác để tạo thành những cụm từ hay và hố não trong tiếng Anh, ví dụ:

                          • được coi trọng/được đánh giá cao = được nhiều người ngưỡng mộ: Rất được ngưỡng mộ.
                          • Tham khảo: Liên Quân: Top pháp sư đường mid mùa 20

                            Ví dụ: Xin chúc mừng! Đây là một giải thưởng được cân nhắc kỹ lưỡng. (Xin chúc mừng. Đây là một giải thưởng được đánh giá cao.)

                            • take something inconsideration: cân nhắc điều gì đó
                            • Ví dụ: các công ty c.t.v xem xét kinh nghiệm của bạn khi quyết định ai sẽ nhận công việc đó. (các công ty c.t.v tính đến kinh nghiệm của bạn khi quyết định ai sẽ nhận công việc.)

                              • consider is done: Đây là một thành ngữ, có nghĩa là một việc gì đó đã được thực hiện và không cần phải lo lắng về việc đó.
                              • Ví dụ: “Can I have a copy of this book, please?” (Bạn có thể cho tôi một bản sao của cuốn sách đó không?) “Tôi nghĩ ra rồi.” (Xong.)

                                • đang xem xét: đang được xem xét, đang được thảo luận
                                • Ví dụ: Một kế hoạch đang được xem xét. (Kế hoạch đang được xem xét)

                                  3. Ứng dụng hỏi đáp

                                  3.1. Bài tập 1

                                  Susan đề nghị cô ấy (cân nhắc) suy nghĩ cẩn thận về chương trình khuyến mãi. Bạn có cân nhắc (bán) tài sản ____ không? Bạn cần (xem xét) ________ để mua chiếc xe này. Tôi đang xem xét (chụp) ________ nhiều ảnh. Bạn đã cân nhắc (trở thành) một giáo viên của ________ chưa.

                                  3.2. Bài tập 2

                                  1. bàsusan nghĩ…. ngôi nhà mới của cô.
                                    1. Đã bán
                                    2. Bán
                                    3. Bán hàng
                                    4. Bán
                                    5. Anh ấy được coi là…một bác sĩ giỏi.
                                      1. Như
                                      2. Thích
                                      3. Trở thành
                                      4. đến
                                      5. Tôi nghĩ…một tờ báo về dinh dưỡng.
                                        1. Viết
                                        2. Viết
                                        3. Viết
                                        4. Đã viết
                                        5. 4.Mr. Satish hỏi vợ………. Các vấn đề, chiến lược và giải pháp cho tình huống này.

                                            1. Cân nhắc
                                            2. Cân nhắc
                                            3. Được cân nhắc
                                            4. Đang xem xét
                                            5. 3.3. Bài tập 3

                                              1. Tôi đang cân nhắc (tạo) _______ nhiều ảnh.
                                              2. Bạn cần (cân nhắc) _______ để mua chiếc xe này.
                                              3. Bạn đang xem xét (trở thành) một giáo viên của ________.
                                              4. Bạn có cân nhắc (bán) tài sản ____ không?
                                              5. Susan đề nghị cô ấy (cân nhắc) suy nghĩ cẩn thận về chương trình khuyến mãi.
                                              6. 3.4. câu trả lời

                                                Bản nhạc 1:

                                                1. Bán hàng
                                                2. Cân nhắc
                                                3. Làm
                                                4. Trở thành
                                                5. Bản nhạc 2:

                                                  1. c
                                                  2. Một
                                                  3. c
                                                  4. Một
                                                  5. Bản nhạc 3:

                                                    1. Làm
                                                    2. Cân nhắc
                                                    3. Trở thành
                                                    4. Bán hàng
                                                    5. Cân nhắc
                                                    6. Trên đây là toàn bộ ngữ pháp và bài tập của cấu trúc considerr. 4life english center (e4life.vn) hi vọng các bạn có thể nắm vững những kiến ​​thức đã học và vận dụng vào các tình huống, bài tập phù hợp.

                                                      Tham khảo: Bật mí: Tháng 2 cung hoàng đạo gì?